vinh nhục

vinh nhục

Một người lính trung thành chấp nhận vinh nhục vì lợi ích của đất nước.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Vinh quang nhục nhã: "vinh nhục" khái niệm tổng hợp chỉ hai mặt đối lập trong cuộc đời con người: sự vinh dự, vẻ vang (vinh) sự tủi hổ, mất danh dự (nhục). Từ này thường dùng để nói về những thăng trầm, thành bại trong sự nghiệp hoặc cuộc sống.
  2. Tính từ (hiếm dùng):

    • cả vinh nhục: mô tả một trạng thái hoặc sự việc bao gồm cả mặt tốt lẫn mặt xấu, cả thành công lẫn thất bại.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Cuộc đời mỗi người đều những lúc vinh nhục đan xen. (Cuộc đời ai cũng trải qua cả vẻ vang lẫn tủi hổ.)
    • Ông ấy đã trải qua bao vinh nhục trong suốt sự nghiệp chính trị. (Ông ấy từng nếm trải cả vinh quang lẫn nhục nhã trong sự nghiệp.)
    • Vinh nhục không làm thay đổi bản chất con người. (Sự vẻ vang hay tủi hổ không thay đổi được con người thật.)
  • Tính từ:

    • Đó một quyết định vinh nhục, vừa mang lại danh dự vừa gây ra tổn thất. (Quyết định đó vừa mặt tốt vừa mặt xấu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "vinh nhục nhất thời": chỉ sự vinh quang hay nhục nhã chỉ tồn tại trong một giai đoạn ngắn ngủi.

    • Vinh nhục nhất thời không thể quyết định giá trị con người. (Sự vẻ vang hay tủi hổ tạm thời không định nghĩa được con người.)
  • "trải qua vinh nhục": nếm trải cả thành công lẫn thất bại trong cuộc sống.

    • Người giàu kinh nghiệm người đã trải qua vinh nhục. (Người kinh nghiệm sống người từng nếm trải cả vinh quang lẫn nhục nhã.)
Biến thể từ gần giống
  • Vinh (danh từ): vinh quang, vẻ vang.

    • Vinh quang thuộc về người chiến thắng. (Vẻ vang dành cho người thắng cuộc.)
  • Nhục (danh từ): sự nhục nhã, tủi hổ.

    • Nhục nhã điều không ai muốn. (Tủi hổ điều chẳng ai mong muốn.)
  • Vinh nhục thăng trầm (cụm từ): sự thay đổi liên tục giữa vinh quang nhục nhã.

    • Cuộc đời ông ấy chuỗi vinh nhục thăng trầm. (Cuộc đời ông ấy trải qua nhiều biến động giữa vẻ vang tủi hổ.)
Từ đồng nghĩa
  • Vinh quang nhục nhã: hai mặt đối lập của danh dự.
  • Thịnh suy: sự hưng thịnh suy tàngần nghĩa nhưng nhấn mạnh về thế sự hơn.
    • Thịnh suy lẽ thường của cuộc đời. (Hưng thịnh rồi suy tàn quy luật tự nhiên.)
Thành ngữ liên quan
  • Vinh nhục chẳng thèm: không quan tâm đến danh dự hay tủi hổ; sống thanh thản, vô tư.

    • Người tu hành thường coi vinh nhục chẳng thèm. (Người tu hành thường không bận tâm đến vẻ vang hay tủi hổ.)
  • Vinh nhục một đời: cả cuộc đời trải qua đủ vẻ vang lẫn tủi hổ.

    • Vinh nhục một đời, cuối cùng ông ấy cũng tìm được bình yên. (Suốt cuộc đời trải qua vinh quang nhục nhã, cuối cùng ông ấy cũng an nhiên.)